Phân tích thành phần bài thuốc “Sơn dược đặc trị viêm loét dạ dày – tá tràng”

Bài thuốc “Sơn dược đặc trị viêm loét dạ dày – tá tràng” gồm các vị thuốc: Đẳng sâm, Sa nhân, Bạch Linh, Mộc hương, Hoàng kỳ, Lá khôi, Sài hồ, Dạ cẩm, Kê nội kim, Bạch thược,Ô tặc cốt, Xuyên khung, Hương phụ, Khổ sâm và một số vị thuốc quý khác. Nhằm giúp bệnh nhân hiểu hiểu rõ về công dụng từng vị thuốc, Bác sĩ Hồ Khánh Linh giới thiệu bài thuốc đến Quý độc giả gần xa.

Siêu âm da dày - tá tràng tại Sơn Dược Tây Bắc

Khám da dày – tá tràng tại Sơn Dược Tây Bắc

Kê nội kim: vị ngọt, tính bình. Quy kinh tỳ, vị, tiểu trường, bàng quang. Có tác dụng kiện vị, tiêu thực, sáp tinh chủ trị chứng ăn uống bị tích trệ, tiêu hóa không tốt, bụng đầy chướng buồn bực, bí tích, buồn nôn. Tỳ hư đi lỏng lâu ngày.

Lá khôi: Thành phần hoá học chính là Tanin có công dụng trung hòa, làm giảm độ acid của dạ dày, giảm đau, đặc biệt có tác dụng làm se vết loét, kích thích lên da non và làm lành vết thương nên được dùng để trị viêm loét dạ dày tá tràng.

Dạ cẩm: dạ cẩm có vị ngọt hơi đắng, tính bình, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, trung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại, tiêu viêm, lợi tiểu.

Ô tặc cốt (mai mực): Vị hơi mặn và chát, mùi hơi tanh.Qui kinh can, thận. Công dụng liễm huyết, chỉ huyết đồng thời có tác dụng ức chế chất chua trong dịch vị và thẩm thấp. Dùng chữa các chứng bệnh: đau dạ dày do thừa acid dịch vị, Ợ chua, thổ huyết, phụ nữ băng huyết, chảy máu cam…

Đẳng sâm: Vị ngọt tính bình, quy kinh phế, tỳ. Có tác dụng bổ trung ích khí, sinh tân chỉ khát. Chữa chứng tỳ hư ăn không tiêu, người mệt mỏi, phiền khát.

Hoàng Kỳ: Vị ngọt tính ôn, Quy kinh phế, tỳ. Có tác dụng bổ khí, cố biểu, lợi tiểu, thác sang. Bổ tỳ thăng dương chữa chứng tỳ hư sinh ỉa lỏng, khí huyết hư nhược.

Bạch thược: Vị đắng, chua hơi hàn, vào 3 kinh can, tỳ và phế có tác dụng nhuận gan, làm hết đau, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu, dùng chữa đau bụng, tả lỵ, lưng ngực đau, kinh nguyệt không đều, mổ hôi trộm, tiểu tiện khó.

Cao Tiêu Viêm:

  • Thành phần: Bồ công anh, thủ phục linh, ké đầu ngựa, cỏ xước, rau má, nhân trần, huyền sâm và các thảo mộc quý khác.
  • Công dụng: Điều trị trị tất cả chứng hỏa nhiệt mà biểu hiện sốt cao, nóng bứt rứt, khát nước, nôn khan, đầu đau như búa bổ, hốt hoảng nói sảng hoặc phát ban nôn ra máu, chất lưỡi đỏ thẫm, mồ hôi, mạch trầm tế, hay trầm sác hoặc phù đại sác.
Thuốc Sơn dược đặc trị viêm loét dạ dày – tá tràng

Thuốc Sơn dược đặc trị viêm loét dạ dày – tá tràng

Mộc hương: Vị cay đắng tính ấm. Quy kinh phế, can, tỳ. Có tác dụng hành khí, chỉ thống, kiện tỳ. Chữa các cơn đau do khí trệ như đau dạ dày, đau co thắt đại tràng, ngực bụng chướng đầy, đi ngoài phân lỏng. Sơ can giải uất chữa chứng can khí uất kết gây đau tức mạng sườn, đau bụng. Cầm ỉa chảy mãn do tỳ hư.

Hương phụ: Vị cay, hơi đắng, hơi ngọt, tính bình. Quy kinh can, tỳ, tam tiêu. Có tác dụng hành khí giải uất, điều kinh, giảm đau. Chữa đau bụng, đau dạ dày, đau co thắt đại tràng, sôi bụng. Hành khí giải uất chữa chứng đầy tức ngực sườn, đầy bụng, tình chí uất ức do lo nghĩ tức giận. khai vị tiêu thực dùng khi ăn không tiêu đầy bụng buồn nôn.

Thanh bì: Vị đắng cay, tính ấm. Quy kinh can, đởm. Tác dụng phá tán kết, kiện tỳ, tiêu đàm. Sơ can chỉ thống. Chữa nôn mửa do vị khí nghịch, kích thích tiêu hóa, chữa ăn uống không tiêu, ợ chua, đầy bụng, ăn không ngon.

Khổ sâm: Vị đắng tính hàn. Quy kinh tâm, tỳ, thận. Có tác dụng táo thấp giải độc.Chữa đau dạ dày, đầy bụng, tiêu hóa kém, lỵ trực khuẩn. Dùng ngoài lấy nước sắc đặc để rửa, chữa mụn nhọt, lở ngứa.

Sài hồ: Vị đắng tính hàn. Quy kinh can, đởm, tâm bào, tam tiêu.Có tác dụng thoái nhiệt, thư can, thăng dương.Sơ can giải uất giảm đau do can khí uất kết gây đau tức ngực sườn, suy nhược thần kinh, hoa mắt chóng mặt.

Nhận xét